Thứ Bảy, 27 tháng 12, 2014

189. Nguyễn Thị Thanh Xuân (2004), Phê bình văn học Việt Nam nào đầu thế kỷ XX (1900-1945), NXB, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
190. Nguyễn Thi Thanh Xuân (2006), "Phú Đức - một mẫu hình nhà văn Nam Bộ đặc biệt đầu thế kỷ XX", Nghiên cứu Văn học, số 7.
191. Nguyễn Thị Thanh Xuân (2006), "Chữ Quyoc61 ngữ, báo chí, công chúng và văn học Nam Bộ đầu thế kỷ XX", trong Đồng bằng sông Cửu Long, thực trạng và giải pháp, NXB. Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

B.TÀI LIỆU KHẢO GIÁT TIẾNG ANH

192. CULLER, JONATHAN (1993), Structuralist Poeties (Structuralism, Linguistics, anh the Stude og Literature), Comell University Press, Ithaca, New York.
193. CULLER, JONATHAN (1997), Literature Theary, A very short introduction, Oxford University Press, LonDon.
194. Cao Thi Nhu Quynh, Schafer C. John (1988), "From verse narrative to novel: The development of prose fiction in VietNam", The Journal of Asian Studies, Vol.47, No.4, pp.756-777.
195. G.Marr, David (1971), Vietnamese Anticolonialism (1885-1925), University of California Press, London.
196. G. Marr, Davil (1981), Vietnamese Tradition on trial 1920-1945, University of California Press, New York.
197. Peter Childs, Roger Fowler (2006), The rouledge dictionary of literary terms, Routledge, New York.
198. Schafer C. John, The Uyen (1993), "The novel Emerges in Cochinchina", The Journal of Asian Studies, Vol.52, No .4, pp.854-884

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét